Định mức xây dựng 1776/BXD-VP 2020 - Nội dung chi tiết - Thuyết minh - Hướng dẫn tra cứu & áp dụng

Định mức xây dựng 1776/BXD-VP 2020 - Nội dung chi tiết - Thuyết minh - Hướng dẫn tra cứu & áp dụng

  • Admin
  • 02-07-2020
  • 82 view

Giới thiệu định mức xây dựng 1776/BXD-VP 2020 là gì?

Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình.

Nói một cách dễ hiểu hơn, định mức dự toán xây dựng công trình (ở đây là định mức dự toán 1776) là bảng các số liệu về vật liệu, nhân công, máy móc và thiết bị thi công cần thiết để hoàn thành từng hạng mục hay toàn bộ công trình cần xây dựng. Đây là công cụ thực hiện chức năng quản lý của Nhà nước trong quá trình đầu tư xây dựng. Giúp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án xây dựng.

1. Công bố Định mức 1776/BXD-VP dự toán xây dựng công trình – Phần Xây dựng

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1776/BXD-VP
V/v: Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Xây dựng

Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2007

Kính gửi:

  • Các Bộ, Cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ
  • Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  • Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước.

– Căn cứ nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 4 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.
– Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Xây dựng kèm theo văn bản này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đinh Tiến Dũng

Nơi nhận:
– Như trên;
– Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Toà án Nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát Nhân dân tối cao
– Văn phòng chính phủ;
– Các Sở XD, các Sở có công trình
xây dựng chuyên ngành;
– Các Cục, Vụ thuộc Bộ XD;
– Lưu VP, Vụ PC, KTTC, Viện KTXD, H.300

2. Nội dung chi tiết định mức 1776/BXD-VP 2020

định mức xây dựng: Nội dung chi tiết định mức 1776-BXD-VP
Nội dung chi tiết định mức 1776-BXD-VP 1776/bxd-vp

Lưu ý: Tất cả định mức dự toán xây dựng công trình được liệt kê ở trên vẫn còn hiệu lực sử dụng.

3. Trích dẫn văn bản của Bộ Xây Dựng về Định mức dự toán xây dựng (25/07/2007)

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – PHẦN XÂY DỰNG

Định mức dự toán xây dựng công trình

Phần xây dựng của công trình (Sau đây gọi tắt là Định mức dự toán) là định mức kinh tế – kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3 bê tông, 1m3 tường gạch, 1m2 lát gạch, 1m2 kính cường lực, 100m nhôm hệ, 100m dài cọc, 1 tấn cốt thép .v.v. từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).

Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm kỹ thuật về thiết kế – thi công – nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến.v.v.).

Nội dung định mức dự toán bao gồm

  • Mức hao phí vật liệu:

Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Mức hao phí vật liệu trong định mức này đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

  • Mức hao phí lao động:

Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây dựng và công nhân phục vụ xây dựng.

Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.

Cấp bậc công nhân trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác xây dựng.

  • Mức hao phí máy thi công:

Là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Kết cấu tập định mức dự toán

Tập định mức dự toán được trình bầy theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và được mã hóa thống nhất bao gồm 11 chương

Chương I: Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Chương II: Công tác đào, đắp đất, đá, cát

Chương III: Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi

Chương IV: Công tác làm đường

Chương V: Công tác xây gạch đá

Chương VI: Công tác bê tông tại chỗ

Chương VII: Công tác sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn

Chương VIII: Sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ

Chương IX: Sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép

Chương X: Công tác làm mái, làm trần và các công tác hoàn thiện khác

Chương XI: Các công tác khác

  • Mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây dựng đó.
  • Các thành phần hao phí trong Định mức dự toán được xác định theo nguyên tắc sau:

+ Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.

+ Mức hao phí vật liệu khác như vật liệu làm dàn giáo xây, vật liệu phụ khác được tính bằng tỉ lệ % tính trên chi phí vật liệu chính.

+ Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.

+ Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.

Hướng dẫn áp dụng Định mức 1776/BXD-VP

+ Mức hao phí lao động chính và phụ được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân trực tiếp xây dựng.

  • Định mức dự toán được áp dụng để lập đơn giá xây dựng công trình, làm cơ sở xác định dự toán chi phí xây dựng, tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
  • Ngoài thuyết minh và hướng dẫn áp dụng nêu trên, trong một số chương công tác của Định mức dự toán còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.
  • Chiều cao ghi trong định mức dự toán là chiều cao tính từ cốt 0.00 theo thiết kế công trình đến cốt ≤4m; ≤16m; ≤50m và từ cốt 0.00 đến cốt >50m. Các loại công tác xây dựng trong định mức không ghi độ cao như công tác trát, láng, ốp, v.v… nhưng khi thi công ở độ cao > 16m thì sử dụng định mức bốc xếp vận chuyển vật liệu lên cao.

Bảng phân loại rừng, phân loại bùn, cấp đất, đá trong định mức xây dựng được sử dụng thống nhất cho các loại công tác xây dựng trong tập định mức này.

4. Hướng dẫn cách tra định mức online

Hiểu biết và nhớ được mã hiệu định mức, đơn giá sẽ giúp tăng tốc cho việc tra định mức online, đơn giá khi lập dự toán, tính toán đơn giá hoặc những công việc lập và quản lý chi phí có liên quan khác. Một vài điều cần biết về ý nghĩa của việc đánh mã hiệu sẽ giúp chúng ta nhớ được mã hiệu một cách dễ dàng hơn.

Các công tác trong các tập định mức do Bộ Xây dựng công bố hiện nay được đánh mã theo nguyên tắc kết hợp chữ và số, được phân định vùng và mỗi một ký tự trong mã có một vai trò cố định. Các ký tự có ý nghĩa như sau:

4.1. Ký tự đầu tiên thể hiện Phần của tập định mức dự toán xây dựng công trình. Giải pháp dùng chữ cái để đánh mã hiệu định mức cho phép sử dụng 26 ký tự thể hiện được 26 phần.

  • Ax.00000 – Phần Xây dựng
  • Bx.00000 – Phần Lắp đặt
  • Cx.00000 – Phần Khảo sát
  • Sx.00000 – Phần Sửa chữa

4.2. Chữ cái thứ hai thể hiện Chương trong Phần. Bảng chữ cái có 26 ký tự, nếu sử dụng hết sẽ thể hiện được 26 chương.

4.3. Nhóm hai chữ số đầu thể hiện nhóm – loại công tác (từ 00-99 nhóm loại công tác).

4.4. Nhóm ba chữ số còn lại thể hiện loại công tác cụ thể (từ 000-999 công tác).

Ví dụ: Mã hiệu AF.11210 – Công tác đổ bê tông móng trộn bằng máy trộn, đổ thủ công, chiều rộng <=250 cm.

Cách đọc mã hiệu định mức như sau: cột mã hiệu (AF.112) + cột kích thước (10) = AF.11210.

Cách đọc nội dung công tác như sau: cột công tác xây lắp + cột điều kiện thi công + cột điều kiện kỹ thuật, … = Bê tông móng, chiều rộng <=250 cm.

Trên cơ sở mã hiệu định mức do BXD ban hành, các địa phương sẽ ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình, với mã hiệu đơn giá công tác bê tông, tùy thuộc vào mác vữa bê tông mà có những mã hiệu đơn giá khác nhau, tức là mã đơn giá bê tông không bao giờ kết thúc bằng số 0 mà thường kết thúc với số tương ứng với mác bê tông.

Mã hiệu AF.10000 thuộc nhóm vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn và đổ bằng thủ công. Sử dụng định mức cấp phối vữa bê tông độ sụt 2-4cm, địa phương sẽ ban hành MAĐG dựa trên mã hiệu định mức AF.11210 như sau:

  • AF.11212 – Công tác bê tông móng chiều rộng <=250 cm vữa Mác 150 XMPC30 đá 1×2 (Mã vữa: C2122 – M.150). 
  • AF.11213 – Công tác bê tông móng chiều rộng <=250 cm vữa Mác 200 XMPC30 đá 1×2 (Mã vữa: C2123 – M.200). 
  • AF.11214 – Công tác bê tông móng chiều rộng <=250 cm vữa Mác 250 XMPC30 đá 1×2 (Mã vữa: C2124 – M.250).
  • AF.11215 – Công tác bê tông móng chiều rộng <=250 cm vữa Mác 300 XMPC30 đá 1×2 (Mã vữa: C2125 – M.300).

Từ khóa tìm kiếm: “định mức cấp phối bê tông 1776/BXD-VP”

Hiểu được ý nghĩa của việc đánh mã hiệu định mức, đơn giá như trên giúp cho người lập dự toán có cái nhìn tổng thể về hệ thống mã hiệu định mức đơn giá do các cơ quan quản lý nhà nước công bố.

Trong thực tế việc tìm kiếm mã hiệu đơn giá phù hợp với nội dung công việc cần lập dự toán theo bộ đơn giá nhà nước là hoàn toàn không đơn giản.

Hiện nay có loại định mức xây dựng cơ bản 1776/BXD-VP là được đông đảo các nhà thầu, tổng thầu biết đến vì dễ hiểu, dễ áp dụng.

Trên đây là tất cả những gì có trong Định mức xây dựng 1776/BXD-VP 2020 - Nội dung chi tiết - Thuyết minh - Hướng dẫn tra cứu & áp dụng mà chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn. Bạn ấn tượng với điều gì nhất trong số đó? Liệu chúng tôi có bỏ sót điều gì nữa không? Nếu bạn có ý kiến về Định mức xây dựng 1776/BXD-VP 2020 - Nội dung chi tiết - Thuyết minh - Hướng dẫn tra cứu & áp dụng, hãy cho chúng tôi biết ở phần bình luận bên dưới. Hoặc nếu thấy bài viết này hay và bổ ích, xin đừng quên chia sẻ nó đến những người khác.

Facebook

Post Comment

(*) Lưu ý:
+ 1: Bạn phải sử dụng email thật, một email xác thực sẽ được gửi đi sau khi bạn gửi comment để xác nhận bạn không phải là người máy. Nếu bạn không xác nhận email, comment của bạn CHẮC CHẮN sẽ không được duyệt.
+ 2: Bạn chỉ cần xác thực email cho lần đầu tiên, những lần sau sẽ không cần xác thực
+ 3: Chúng tôi sẽ không hiển thị công cộng email của bạn